Ô Nhiễm Nguồn Nước: Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý


Ô nhiễm nguồn nước là tình trạng nước bị thay đổi tính chất vật lý, hóa học hoặc sinh học vượt ngưỡng an toàn. Nước ô nhiễm gây hại cho sức khỏe con người và hệ sinh thái. Tại Việt Nam, mới khoảng 15% nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý (Bộ Xây dựng, 2022). Phần còn lại chủ yếu chảy ra sông, hồ, kênh mương.

Bài viết này tổng hợp số liệu từ cơ quan quản lý và các nghiên cứu độc lập. Bạn sẽ nắm được các dạng ô nhiễm, nguyên nhân và mức độ thực tế. Bài cũng hướng dẫn cách bảo vệ nước sạch cho gia đình.

Nội dung chính

Ô nhiễm nguồn nước là gì?

Ô nhiễm nguồn nước còn được gọi là ô nhiễm môi trường nước. Hiện tượng này xảy ra khi chất gây hại đi vào sông, hồ, biển hoặc tầng nước ngầm. Các chất này làm nước không còn phù hợp để uống, sinh hoạt, tưới tiêu hay nuôi trồng thủy sản.

Tác nhân gây ô nhiễm gồm ba nhóm chính. Nhóm vi sinh vật như coliform, E.coli. Nhóm hóa chất như amoni, nitrat, thuốc bảo vệ thực vật. Nhóm kim loại như asen, sắt, mangan, chì.

Tại Việt Nam, nước sạch dùng cho sinh hoạt được đánh giá theo QCVN 01-1:2024/BYT. Quy chuẩn này ban hành kèm Thông tư 52/2024/TT-BYT, có hiệu lực từ 01/7/2025. Nước mặt như sông, hồ được đánh giá theo QCVN 08:2023/BTNMT.

Một số ngưỡng quan trọng trong QCVN 01-1:2024/BYT:

Chỉ tiêu

Giới hạn cho phép

Ý nghĩa

Asen

0,01 mg/l

Kim loại độc, không màu, không mùi

Amoni

1 mg/l

Dấu hiệu nước nhiễm chất thải hữu cơ

Nitrat

11 mg/l

Thường đến từ phân bón

Sắt

0,3 mg/l

Gây màu vàng, mùi tanh

Mangan

0,1 mg/l

Gây cặn đen, vết ố

Coliform, E.coli

Dưới 1 CFU/100 ml

Chỉ dấu nhiễm vi sinh

pH

6,0 đến 8,5

Độ axit hoặc kiềm của nước

Clo dư tự do

0,2 đến 1,0 mg/l

Khả năng khử khuẩn còn lại

Cặn trắng bám trên thiết bị

Cặn trắng bám trên thiết bị

Các dạng ô nhiễm nguồn nước thường gặp

Ô nhiễm được chia theo tác nhân gây hại. Mỗi dạng có nguồn gốc và dấu hiệu nhận biết khác nhau. Nhiều nguồn nước bị cùng lúc hai hoặc ba dạng.

Dạng ô nhiễm

Tác nhân chính

Nguồn phát sinh

Dấu hiệu nhận biết

Vi sinh và hữu cơ

Coliform, E.coli, amoni

Nước thải sinh hoạt, chăn nuôi

Mùi hôi, nước đục, dễ gây tiêu chảy

Hóa chất

Nitrat, thuốc bảo vệ thực vật, dầu mỡ

Nông nghiệp, công nghiệp

Thường không nhìn thấy bằng mắt

Kim loại nặng

Asen, chì, thủy ngân

Địa chất, nước thải công nghiệp

Asen không màu, không mùi, cần xét nghiệm

Sắt, mangan

Fe, Mn

Tầng đất chứa nước ngầm

Nước vàng, mùi tanh, cặn đỏ hoặc đen

Vật lý

Rác, bùn, váng dầu

Xả thải trực tiếp, mưa lũ

Nước đục, có váng, đổi màu

Các dạng ô nhiễm nguồn nước thường gặp

Các dạng ô nhiễm nguồn nước thường gặp

Dạng nguy hiểm nhất thường là dạng khó nhận biết. Asen và nitrat không làm nước đổi màu hay có mùi. Cách duy nhất để biết chính xác là xét nghiệm mẫu nước.

Với các dạng ô nhiễm có thể nhìn thấy như nước vàng, mùi tanh hay cặn trắng, bạn có thể xem thêm bài 5 dấu hiệu nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm.

Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam

Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đến từ cả con người lẫn tự nhiên. Năm nhóm nguyên nhân dưới đây có số liệu rõ ràng nhất.

Nước thải sinh hoạt đô thị chưa được xử lý

Theo Cục Hạ tầng kỹ thuật (Bộ Xây dựng), cả nước có khoảng 71 nhà máy xử lý nước thải tập trung. Tổng công suất thiết kế khoảng 1,38 triệu m3/ngày (số liệu công bố tháng 11/2022). Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị mới đạt khoảng 15%.

Phần nước thải chưa xử lý chứa nhiều chất hữu cơ, amoni và vi khuẩn. Khi đổ vào sông, hồ, lượng oxy trong nước giảm mạnh. Cá chết, nước bốc mùi và vi sinh vật gây bệnh phát triển.

Nước thải công nghiệp và làng nghề

Báo cáo mục tiêu phát triển bền vững năm 2023 đưa ra một con số đáng chú ý. Có 91,6% khu công nghiệp đang hoạt động có công trình xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn. Tỷ lệ còn lại vẫn là nguồn xả thải đáng lo ngại.

Nhiều cụm công nghiệp nhỏ và làng nghề chưa có hệ thống xử lý riêng. Nước thải từ dệt nhuộm, mạ kim loại, chế biến thực phẩm thường chứa hóa chất và kim loại nặng.

Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật dư thừa

Theo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (2020), nhu cầu phân bón vô cơ khoảng 7,6 triệu tấn mỗi năm. Khoảng 865.000 tấn phân bón hóa học tồn dư không được cây hấp thụ. Lượng lãng phí này ước tính khoảng 130 triệu USD.

Phân bón thừa theo nước mưa trôi xuống kênh mương. Một phần ngấm dần xuống tầng nước ngầm. Đây là nguồn chính gây tăng nitrat và amoni ở vùng nông thôn.

Yếu tố địa chất tự nhiên

Không phải mọi ô nhiễm đều do con người. Ở đồng bằng sông Hồng, asen tồn tại sẵn trong trầm tích chứa sắt dưới lòng đất. Vi sinh vật trong tầng đất giải phóng asen vào nước ngầm.

Viện Eawag (Thụy Sĩ) đã nghiên cứu hiện tượng này cùng các đối tác Việt Nam. Kết quả cho thấy đây là quá trình tự nhiên, không phải do nước thải. Vì vậy, nước giếng ở vùng không có nhà máy vẫn có thể nhiễm asen. Ngưỡng an toàn của WHO với asen là 10 microgam/lít.

Khai thác nước ngầm quá mức

Khai thác nước ngầm liên tục làm thay đổi dòng chảy dưới lòng đất. Theo Eawag, hơn 100 năm khai thác tầng sâu đã kéo nước nhiễm asen từ tầng nông xuống tầng sâu. Những tầng nước trước đây sạch nay cũng có nguy cơ bị nhiễm.

Nước nhiễm đá vôi

Nước nhiễm đá vôi

Thực trạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam hiện nay

Thực trạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam thể hiện rõ ở ba điểm: sông đô thị, nước ngầm và nước sạch nông thôn.

Vấn đề

Số liệu

Nguồn

Nước thải đô thị được thu gom, xử lý

Khoảng 15%

Bộ Xây dựng, 2022

Người dân nông thôn dùng nước sạch đạt chuẩn

57%

Báo cáo SDG 2023

Người dân đô thị tiếp cận nước sạch tập trung

96%

Báo cáo SDG 2023

Người dân đồng bằng sông Hồng dùng nước ngầm nhiễm bẩn

Khoảng 7 triệu người

Eawag

Giếng khảo sát vượt ngưỡng WHO (asen, mangan, bari hoặc selen)

Khoảng 65%

Eawag

 

Sông đô thị ô nhiễm nặng

Lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy là ví dụ điển hình. Tháng 5/2025, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam công bố kết quả quan trắc. Amoni tại cống Nhật Tựu đo được 25,4 mg/l. Con số này vượt 84,67 lần quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT.

Oxy hòa tan tại các điểm quan trắc chỉ còn 1,16 đến 3,73 mg/l. Tỉnh đã phát cảnh báo ô nhiễm cấp độ 2 cho toàn lưu vực.

Khoảng cách giữa đô thị và nông thôn

Người dân thành phố phần lớn đã có nước máy. Ở nông thôn, chỉ 57% người dân dùng nước sạch đạt quy chuẩn (2023). Nhiều hộ vẫn dùng giếng khoan, giếng đào hoặc nước mưa chưa qua xử lý.

Hậu quả ô nhiễm nguồn nước

Hậu quả ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sinh hoạt và kinh tế. Ba nhóm tác động dưới đây là rõ nhất.

Ảnh hưởng đến sức khỏe

Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố số liệu năm 2017. Mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước ô nhiễm. Hơn 200.000 ca ung thư được phát hiện có liên quan đến việc dùng nước bẩn.

Nước nhiễm vi sinh gây tiêu chảy, lỵ, thương hàn, viêm da. Nước nhiễm asen lâu năm có thể gây tổn thương da và tăng nguy cơ ung thư. Nitrat cao đặc biệt nguy hiểm với trẻ sơ sinh.

Tác hại của sử dụng nguồn nước ô nhiễm

Tác hại của sử dụng nguồn nước ô nhiễm

Ảnh hưởng đến sinh hoạt và thiết bị

Nước nhiễm sắt làm ố vàng quần áo, bồn rửa, thiết bị vệ sinh. Nước cứng và nhiều cặn làm đóng vôi bình nóng lạnh, máy giặt, ấm đun. Thiết bị hỏng nhanh hơn và tốn điện hơn.

Ảnh hưởng đến hệ sinh thái và kinh tế

Nước thiếu oxy làm cá và sinh vật thủy sinh chết hàng loạt. Nguồn nước tưới nhiễm bẩn làm giảm chất lượng nông sản. Chi phí xử lý nước cấp cũng tăng lên theo mức độ ô nhiễm.

Ô nhiễm nước mặt và ô nhiễm nước ngầm khác nhau thế nào?

Nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm theo cách khác nhau. Hiểu đúng giúp chọn đúng cách xử lý.

Tiêu chí

Ô nhiễm nước mặt

Ô nhiễm nước ngầm

Nguồn nước

Sông, hồ, kênh, ao

Giếng khoan, giếng đào

Tác nhân chính

Nước thải, rác, vi sinh, hữu cơ

Asen, sắt, mangan, amoni, nitrat

Mức độ nhìn thấy

Dễ thấy qua màu, mùi, váng

Nhiều chất không màu, không mùi

Tốc độ phục hồi

Vài tháng đến vài năm

Có thể kéo dài hàng chục năm

Ảnh hưởng đến hộ gia đình

Gián tiếp qua nước máy

Trực tiếp nếu dùng giếng khoan

 

Ô nhiễm nước ngầm khó phát hiện và khó khắc phục hơn. Nước giếng khoan trông trong vẫn có thể chứa asen vượt chuẩn. Hộ dùng giếng khoan nên xét nghiệm nước ít nhất một lần trước khi chọn thiết bị lọc.

Vì sao nước máy vẫn có thể nhiễm bẩn khi về đến nhà?

Nước máy rời nhà máy thường đạt quy chuẩn. Tuy vậy, nước vẫn có thể tái nhiễm bẩn trên đường về đến vòi.

Ba điểm dễ gây tái nhiễm:

  • Đường ống cũ, rò rỉ hoặc gỉ sét làm nước lẫn cặn và vi khuẩn.
  • Bồn chứa, téc nước trên mái lâu ngày không vệ sinh sinh ra rêu, cặn bẩn.
  • Mất điện, mất nước làm áp lực đường ống thay đổi, nước bẩn bên ngoài có thể lọt vào.

Clo dư trong nước máy giúp khử khuẩn trên đường ống. Tuy nhiên, clo không loại bỏ kim loại nặng hay cặn bẩn đã lẫn vào.

Biện pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước

Biện pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước cần thực hiện ở hai cấp. Cấp quản lý xử lý nguồn thải. Cấp hộ gia đình bảo vệ nước dùng hằng ngày.

Ở cấp quản lý và xã hội

Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 đến 2030 đặt mục tiêu cụ thể. Đến năm 2030, đô thị loại II trở lên phải thu gom, xử lý 50% nước thải. Các đô thị còn lại đạt 20%.

Các giải pháp đang được đẩy mạnh gồm:

  • Xây thêm nhà máy xử lý nước thải tập trung.
  • Kiểm soát xả thải tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
  • Hướng dẫn nông dân bón phân đúng liều, đúng thời điểm.
  • Quan trắc chất lượng nước và cảnh báo ô nhiễm theo lưu vực.

Ở cấp hộ gia đình: quy trình 5 bước

Hộ gia đình không thể tự làm sạch dòng sông. Nhưng mỗi nhà có thể kiểm soát được nước mình uống và dùng.

Bước 1. Xác định nguồn nước đang dùng. Nước máy, giếng khoan hay nước mưa sẽ có rủi ro khác nhau.

Bước 2. Xét nghiệm mẫu nước. Gói xét nghiệm cơ bản tại cơ sở được cấp phép giúp biết chính xác chỉ tiêu nào vượt chuẩn. Bước này đặc biệt cần với nước giếng khoan.

Bước 3. Vệ sinh bồn chứa và téc nước định kỳ. Rửa sạch rêu, cặn và kiểm tra nắp đậy kín.

Bước 4. Chọn thiết bị lọc theo kết quả xét nghiệm. Không chọn theo cảm tính hay theo quảng cáo.

Bước 5. Thay lõi lọc đúng hạn. Lõi quá hạn không còn giữ được chất bẩn và có thể thành nơi vi khuẩn phát triển.

Chọn giải pháp lọc theo nguồn nước

Nguồn nước

Rủi ro chính

Hướng xử lý

Nước máy

Tái nhiễm bẩn trên đường ống, bồn chứa

Máy lọc RO cho nước uống, lọc tổng nếu cần bảo vệ thiết bị

Giếng khoan

Sắt, mangan, asen, amoni từ tầng địa chất

Xét nghiệm trước, sau đó kết hợp lọc tổng đầu nguồn và máy lọc RO

Nước mưa, giếng đào

Vi sinh, bụi bẩn, chất hữu cơ

Lắng lọc sơ bộ, sau đó lọc RO trước khi uống

 

Bảng trên chỉ nêu hướng xử lý theo nguồn nước. Nếu nước nhà bạn đã có dấu hiệu cụ thể, bài 5 dấu hiệu nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm có bảng chọn giải pháp chi tiết theo từng dấu hiệu.

Ví dụ: một gia đình dùng giếng khoan ở đồng bằng sông Hồng thấy nước có mùi tanh và cặn vàng. Họ nên xét nghiệm để biết có asen hay không. Sau đó mới chọn hệ lọc tổng xử lý sắt, mangan và máy RO cho nước uống.

Bạn có thể tham khảo các dòng máy lọc nước để gầm bếp, máy lọc nước Karofi tủ đứng và máy lọc nước nóng lạnh. Nếu cần xử lý cho cả ngôi nhà, xem thêm lọc tổng đầu nguồn Karofi hoặc các hệ lọc của Kensi.

Để so sánh thương hiệu, xem trang Karofi, Kangaroo hoặc bài nên mua máy lọc nước nào tốt.

Thói quen nhỏ giúp giảm ô nhiễm nguồn nước

  • Không đổ dầu mỡ, hóa chất tẩy rửa đậm đặc, pin cũ xuống cống.
  • Dùng chất tẩy rửa vừa đủ, ưu tiên sản phẩm dễ phân hủy.
  • Bón phân, phun thuốc đúng liều hướng dẫn nếu làm vườn.
  • Bịt kín giếng khoan không dùng để nước bẩn không chảy xuống tầng ngầm.

Bạn ở Hưng Yên hoặc Thanh Hóa có thể đọc thêm bài lọc tổng đầu nguồn Hưng Yên và máy lọc nước Karofi Thanh Hóa.

Câu hỏi thường gặp về ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm nguồn nước là gì?

Ô nhiễm nguồn nước là tình trạng nước bị thay đổi tính chất vật lý, hóa học hoặc sinh học vượt ngưỡng an toàn. Tác nhân gồm vi sinh vật, hóa chất và kim loại nặng. Nước ô nhiễm không còn phù hợp để uống, sinh hoạt hay sản xuất.

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam là gì?

Nguyên nhân chính là nước thải sinh hoạt đô thị chưa được xử lý, hiện chỉ khoảng 15% được thu gom và xử lý. Tiếp theo là nước thải công nghiệp, làng nghề và phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dư thừa. Ở đồng bằng sông Hồng, asen tự nhiên trong tầng đất cũng làm nhiễm bẩn nước ngầm.

Ô nhiễm nước ngầm khác ô nhiễm nước mặt thế nào?

Ô nhiễm nước mặt xảy ra ở sông, hồ, kênh và thường dễ thấy qua màu, mùi. Ô nhiễm nước ngầm xảy ra dưới lòng đất, chủ yếu do asen, sắt, mangan, amoni và nitrat. Nhiều chất trong nước ngầm không màu, không mùi nên cần xét nghiệm mới phát hiện được.

Hộ gia đình có thể làm gì để hạn chế ảnh hưởng của nước ô nhiễm?

Hộ gia đình nên xét nghiệm nước, vệ sinh bồn chứa định kỳ và chọn thiết bị lọc theo kết quả xét nghiệm. Nước uống nên qua máy lọc có màng RO. Nhà dùng giếng khoan nhiễm sắt, mangan nên lắp thêm lọc tổng đầu nguồn.

Nước máy đã qua xử lý có còn bị ô nhiễm không?

Nước máy rời nhà máy thường đạt quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT. Tuy vậy, nước có thể tái nhiễm bẩn do đường ống cũ, bồn chứa lâu ngày không vệ sinh hoặc sự cố mất áp lực. Vì vậy nhiều gia đình vẫn dùng máy lọc cho nước uống trực tiếp.

Nguồn nước bị ô nhiễm có tự làm sạch được không?

Sông, hồ có khả năng tự làm sạch nhờ pha loãng và vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ. Khả năng này chỉ có tác dụng khi lượng chất thải nhỏ. Khi nước thải vượt quá sức chịu đựng, oxy trong nước cạn dần và dòng sông không tự phục hồi. Nước ngầm nhiễm asen, sắt do địa chất cũng không tự hết mà cần xử lý trước khi dùng.

Ô nhiễm nguồn nước gây ra những bệnh gì?

Nước nhiễm vi sinh gây tiêu chảy, lỵ, thương hàn và các bệnh ngoài da. Nước nhiễm asen lâu năm có thể gây tổn thương da và tăng nguy cơ ung thư. Theo số liệu công bố năm 2017, mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước ô nhiễm.

Hotline:  0904570919

  • 69 Nguyễn Thiếp, Phường Hạc Thành,Thanh Hóa

  • 1229 Lê Thái Tổ, Triệu Sơn, Thanh Hóa

  • Showroom Tuấn Tình (ngã 3 sim ), Hợp Tiến, Thanh Hóa

  • Lô 23, A1-A3, Cự Khối, Long Biên,Hà Nội

  • 06-170 Ngọc Trai, Vinhomes Oceanpark 1, Gia Lâm,Hà Nội

  • 1A Tây Mỗ, Cổng Vinhomes Smart City, Nam Từ Liêm,Hà Nội

  • 12 Grand Marina, Ecopark, Hưng Yên

  • 67 Hải Âu 9, Vinhomes Ocean Park 2, Văn Giang, Hưng Yên

5/5 - (1 bình chọn)